Ngày ban hành:
04/12/2019
Ngày hiệu lực:
Trạng thái:
Đã có hiệu lực
Ngày ban hành:
08/11/2019
Ngày hiệu lực:
Trạng thái:
Đã có hiệu lực
Ngày ban hành:
24/10/2019
Ngày hiệu lực:
Trạng thái:
Đã có hiệu lực
Ngày ban hành:
28/09/2019
Ngày hiệu lực:
Trạng thái:
Đã có hiệu lực

Kế hoạch năm học 2019 - 2020

Ngày ban hành:
28/09/2019
Ngày hiệu lực:
Trạng thái:
Đã có hiệu lực
Ngày ban hành:
27/09/2019
Ngày hiệu lực:
Trạng thái:
Đã có hiệu lực

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2019 – 2020

1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Phát triển quy mô trường lớp phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường đảm bảo tỷ lệ học sinh vào lớp 10 đầu cấp đạt 75-90%, tăng cường các biện pháp nhằm duy trì số học sinh đang học tại Nhà trường và số học sinh tuyển mới đã được phê duyệt theo kế hoạch hàng năm.

          1.2. Giữ vững và duy trì danh hiệu trường đạt chuẩn quốc gia, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện bền vững, coi trọng giáo dục phẩm chất đạo đức, lối sống, kỹ năng sống trong học sinh. Xây dựng nếp sống văn hoá, thực hiện giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục an toàn giao thông, đẩy mạnh công tác phòng chống ma tuý và các tai tệ nạn trong trường học, thực hiện giáo dục Dân số - Sức khoẻ sinh sản vị thành niên, tổ chức triển khai công tác bảo đảm trật tự  an toàn giao thông, giữ gìn an ninh trật tự trước cổng trường và nơi cư trú. Tổ chức tốt các hoạt động Văn nghệ- Thể dục thể thao, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, tạo cảnh quan, khuôn viên nhà trường xanh - sạch - đẹp theo tiêu chí của trường học thân thiện, học sinh tích cực.Từng bước xây dựng nhà trường đáp ứng 3 mục tiêu “Trung tâm giáo dục, trung tâm văn hóa, trung tâm sinh hoạt cộng đồng

          1.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên đáp ứng yêu cầu về đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông; chú trọng rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; nâng cao tinh thần trách nhiệm, tâm huyết với nghề, thực hành tiết kiệm, chống quan liêu tham nhũng, lãng phí; thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo.

          1.4. Tiếp tục triển khai thực hiện chỉ thị số 33/2006 của thủ tướng chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục; cuộc vận động "Hai không" với 4 nội dung; tiếp tục đẩy mạnh " việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” theo chỉ thị số 05/CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ chính trị; cuộc vận động " Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo "; cuộc vận động " Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm" và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiên, học sinh tích cực” , "Đổi mới sáng tạo trong dạy và học",...

          1.5. Tiếp tục triển khai và thực hiện hiệu quả chỉ thị số 40 của Ban Bí thư về: Xây dựng, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

1.6. Xây dựng và triển khai kế hoạch năm học theo sự chỉ đạo của Ngành, phù hợp với nhà trường; bảo đảm dạy đủ các bộ môn, dạy đúng chương trình học; đẩy mạnh phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt” tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và các em học sinh.

          1.7. Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường; tiếp tục thực hiện đổi mới PPDH và KTĐG theo định hướng phát triển năng lực của người học; Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý và giáo viên phù hợp hiệu quả.

1.8. Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và giảng dạy. Tăng cường phát huy tính sáng tạo, đổi mới của thầy và tính chủ động của trò trong giảng dạy và học tập. Tiếp tục phát động giáo viên tham gia xây dựng bài giảng e-learning và đóng góp vào Kho bài giảng e- learning trực tuyển toàn Ngành. 

1.9. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Giám hiệu và các tổ chức đoàn thể, các tổ chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường bền vững.

          1.10. Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác xã hội hoá giáo dục: Phối hợp với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương trong công tác nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường. Phát huy tốt kết quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh và nhân dân tham gia vào công tác giáo dục của nhà trường.

2. Các căn cứ xây dựng kế hoạch

2.1.Các văn bản

- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, và các Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Chính phủ, của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tỉnh ủy Sơn La.

- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII. - Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020. 

- Quyết định số 1959/QĐ-TTg ngày 29/10/2013 của Thủ tướng về việc phê duyệt Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La đến năm 2020. 

- Quyết định số 1379/QĐ-TTg ngày 12/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển giáo dục, đào tạo, dạy nghề các tỉnh vùng trung du, miền núi phía Bắc và các huyện phía Tây tỉnh Thanh hóa, tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2013 - 2020.

- Quyết định số 492/QĐ-UBND ngày 10/3/2008 của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Sơn La giai đoạn 2008 - 2020.

- Nghị quyết số 140/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Sơn La giai đoạn 2008 - 2020.

- Quyết định số 3098/QĐ-UBND ngày 10/12/2015 của UBND tỉnh Sơn La về việc giao chỉ tiêu kế hoạch nhà nước 5 năm 2016 - 2020.

 - Quyết định số 1733/QĐ-UBND ngày 17/7/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Đề án kiện toàn, sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo

- Kế hoạch số 1040/KH-SGDĐT ngày 30/10/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Sơn La giai đoạn 2016 - 2020.

- Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.

- Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông; Thông tư số 15/2017/TT- BGDĐT ngày 09/6/2017 sửa đổi bổ sung một số điều của quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo thông tư số 28/2009/TT- BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

          - Thông tư số 12/2011/ TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

          - Thông tư số 58/2011/ TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT;

          - Thông tư số 55/2011/ TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;

          - Nghị quyết số 176/NQ-HĐND ngày 10/12/2007 của HĐND tỉnh Sơn La về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục – đào tạo giai đoạn 2008-2020;

- Kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục phù hợp với mục tiêu kinh tế, văn hoá -  xã hội thành phố Sơn La và tình hình phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội của các xã, phường thuộc địa bàn tuyển sinh của nhà trường;

- Căn cứ số liệu điều tra số học sinh lớp 9 thuộc địa bàn tuyển sinh của nhà trường sau học kỳ I năm học 2018-2019.

- Căn cứ  công văn số 163/SGDĐT-KHTC ngày 28/01/2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo Sơn La  về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm học 2019-2020.

Ngày ban hành:
10/09/2019
Ngày hiệu lực:
Trạng thái:
Đã có hiệu lực
Ngày ban hành:
14/07/2017
Ngày hiệu lực:
14/07/2017
Trạng thái:
Đã có hiệu lực